GIỚI THIỆU, SO SÁNH MÁY LẠNH TRUNG TÂM VRF , VÀ MÁY LẠNH CỤC BỘ

1. VRF là gì?

Trong hệ thống máy lạnh VRF hoạt động dựa trên nguyên tắc Lưu lượng môi chất lạnh điều chỉnh được . viết tắt của các chữ tiếng Anh: (Variable Refrigerant Flow VRF ) Tại sao phải đạt được VRF trong hệ thông ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ (ĐHKK) ? Như chúng ta đều biết, ĐHKK hoạt động dựa trên một nguyên lý hết sức cơ bản của tự nhiên: Vật chất khi bay hơi sẽ thu nhiệt của môi trường xung quanh. Ví dụ ta cảm thấy mát khi tắm xong vì bởi hơi nước đọng lại trên da bay hơi và thu nhiệt, hoặc một phản xạ vô điều kiện của con người là toát mồ hôi khi trời nóng mồ hôi khi bay hơi sẽ thu nhiệt và làm nhiệt độ cơ thể giảm xuống… Nhiệt độ trong phòng có đặt dàn lạnh của máy ĐHKK giảm xuống được là nhờ có môi chất trong dàn lạnh bay hơi và thu nhiệt. Việc phòng lạnh nhiều hay ít, nhanh hay chậm, có đạt được nhiệt độ đặt hay không, sẽ phụ thuộc vào lượng môi chất bay hơi nhiều hay ít theo một đơn vị thời gian hay còn gọi là lưu lượng. Chúng ta hãy cùng xem xét một ví dụ có hai không gian giống nhau được lắp đặt hai hệ thống điều hòa khác nhau: – Không gian 1: lắp máy điều hòa nhiệt độ dạng cục bộ, một dàn nóng một dàn lạnh. Khi nhiệt độ trong phòng hạ xuống nhiệt độ cài đặt, máy nén sẽ ngừng hoạt động. Khi nhiệt độ trong phòng tăng, máy nén lại tiếp tục hoạt động để việc tuần hoàn môi chất được tiếp tục. Như vậy máy nén sẽ luôn phải hoạt động ở chế độ đầy tải (lưu lượng không đổi) hoặc dừng hẳn (stop). Máy nén sẽ phải start/ stop nhiều lần, gây ra tổn hao năng lượng và làm giảm tuổi thọ của thiết bị. – Không gian 2: lắp máy ĐHKK dạng VRF, một dàn nóng, nhiều dàn lạnh. Khi nhiệt độ trong phòng giảm xuống nhiệt độ cài đặt, máy ĐHKK sẽ giảm lưu lượng môi chất hay giảm công suất của máy nén. Lúc này hệ VRFchỉ chạy để bù vào lượng nhiệt phát sinh thêm do đóng/ mở cửa, máy móc, và tỏa nhiệt của con người. Vì vậy công nghệ VRF sẽ giải quyết được việc hệ thống điều hòa không khí cần phải thay đổi lưu lượng môi chất khi tải thay đổi, thực chất là chỉ hoạt động để bù vào việc tải nhiệt thay đổi tổn thất nhiệt và nhiệt phát sinh. Điều này vừa giảm tải cho máy nén, vừa tránh được việc start/ stop nhiều lần, từ đó sẽ làm tăng thêm tuổi thọ cho hệ thống.

Như vậy chúng ta thấy rằng: – Tại không gian 1, máy nén luôn phải ở chế độ hoặc là chạy đầy tải, hoặc là dừng hẳn và đặc biệt là phải Start/ stop nhiều lần. – Tại không gian 2, máy nén chạy với công suất thay đổi, tùy theo tải và tránh được hiện tượng Start/ stop nhiều lần. Trong một hệ thống ĐHKK. máy nén là bộ phận tiêu thụ điện nhiều nhất và chiếm một tỷ lệ khá cao về giá thành. Việc Start/stop nhiều lần máy nén sẽ gây ra tổn hao năng lượng và làm giảm tuổi thọ của máy nén (và các thiết bị khác). Vì vậy, hệ thống điều hòa không khí áp dụng công nghệ VRF của các hãng sẽ tiết kiệm hơn, bền hơn so với loại máy cục bộ. Việc đạt được tiêu chí VRFdựa trên hai mấu chốt: 1. Dùng động cơ bước cho van điều chỉnh điện tử tuyến tính ở dàn lạnh EXV. (Electric Expansion Valve) 2. Dùng mạch thay đổi tần số để thay đổi tần số của máy nén ở dàn nóng (Biến tần). – EXV: Đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lượng của một hệ thống ĐHKK dạng VRF – Đối với dạng máy VRF, khi tải lạnh thay đổi, lưu lượng của dàn lạnh sẽ thay đổi theo. Điều này được thực hiện nhờ một thiết bị gọi là van Van điều chỉnh điện tử EXV thực hiện việc điều chỉnh lưu lượng bằng cách điều chỉnh độ mở từ 0% (đóng) cho đến 100% (mở hoàn toàn). Việc điều chỉnh EXV từ 0% đến 100% được thực hiện nhờ một động cơ bước (step motor) với 2000 bước, như vậy tương ứng với mỗi bước, EXV thay đổi được 0,05%. Chính vì đạt được số lượng bước lớn và các bậc nhỏ như vậy nên van này được gọi là tuyến tính (Linear). Số bước càng lớn, van càng có khả năng điều chỉnh trơn hơn hay còn gọi là tuyến tính hơn. Van càng tuyến tính thì việc điều chỉnh lưu lượng càng chính xác hay sát với nhiệt độ yêu cầu hơn.. Nói cách khác là EXV liên tục điều chỉnh tốc độ dòng chảy của môi chất lạnh trong mỗi dàn lạnh, đáp ứng với những thay đổi tải của môi trường dàn nóng. (Electric expansion valve of each indoor unit respond to the loading changes of outdoor unit environment, and continually adjusts the flow rate of the refrigerant) – BIẾN TẦN Việc điều chỉnh lưu lượng không chỉ nhờ vào EXV mà còn nhờ vào mạch biến tần của nguồn điện vào máy nén.

Đối với hệ thống ĐHKK thông thường, tốc độ của máy nén luôn không đổi (constant speed) bởi vì tần số của nguồn điện luôn không đổi. Ngoài ra dàn lạnh của ĐHKK thông thường cũng không có EXV nên dẫn đến việc là lưu lượng môi chất không điều chỉnh được. Đối với hệ thống VRF, ở dàn nóng sẽ có một mạch biến đổi tần số.Mạch biến đổi tần số này, dựa vào một số thông tin đầu vào như độ mở của EXV, áp suất môi chất … để đưa ra quyết định máy nén chạy ở tốc độ nào, thể hiện bằng việc cung cấp một tần số nhất định cho máy nén. Việc điều chỉnh tần số, tương tự như việc điều chỉnh độ mở của EXV, cũng theo các bước (step). Trong phạm vi tần số điều chỉnh, nếu số bậc càng lớn, sự điều chỉnh sẽ càng trơn. Phạm vi điều chỉnh tần số và số bước là các tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lương điều khiển của hệ thống ĐHKK Hệ VRF điều chỉnh tần số trong phạm vi từ 20 Hz đến 180 Hz, thông qua 90 bậc, mỗi bậc tương ứng với 1Hz (gần như tuyến tính). Như đã trình bày ở trên, việc đạt được công nghệ VRF cùng với những ích lợi của nó là nhờ áp dụng tiến bộ của tự động hóa vào việc điều khiển thiết bị. Ngoài tiện ích là tiết kiệm điện ra, việc điều khiển, giám sát và kết nối với các hệ thống thông minh khác Tiết kiệm điện năng Điều hòa VRF sẽ làm bạn yên tâm với lựa chọn của mình, hệ VRF sử dụng 100% máy nén biến tần, động cơ một chiều và trình độ tự động hóa rất cao có khả năng tự điều chỉnh nhiệt độ mong muốn, chỉ sử dụng phần điện năng cần thiết nên không gây lãng phí. Với kỹ thuật máy nén điều khiển điều khiển bằng biến tần, dễ dàng điều chỉnh tải lạnh theo yêu cầu sử dụng, nghĩa là tải lạnh thực sự được sử dụng sẽ nhỏ hơn nhiều so với tổng tải thiết kế ban đầu, dẫn tới điện năng tiêu thụ của cả hệ thống cũng giảm đi đáng kể ; nói cách khác chúng ta chỉ phải chi trả cho những gì mà chúng ta sử dụng và việc tiêu thụ điện cũng sẽ được giám sát một cách chính xác nhờ vào những chức năng ưu việt của hệ thống điều khiển.Nhất là các công trình sử dụng 100% tải thì cầng tiết kiệm điện năng, và đáp ứng các nhu cầu về làm lạnh. Thẩm mỹ cao Tiết kiệm không gian, độ ồn thấp,

Chiều dài đường ống ga lên tới 150m, độ cao chênh lệch giữa dàn nóng và dàn lạnh là 50m, độ cao giữa các dàn lạnh chênh lệch nhau trong khoảng 15m. Các tính năng trên tạo điều kiện bố trí máy đối với các tòa nhà cao tầng một cách dễ dàng. bố trí các dàn nóng tập trung một nơi, làm tăng thêm mỹ quan của từng công trình sử dụng. Thêm vào đó, với kích thước nhỏ gọn, điều hòa VRF cho phép tiết kiệm không gian lắp đặt và vận hành êm ái, độ ồn ở mức cực thấp. Hệ thống VRF rất thích hợp với các công trình có quy mô lớn như tòa nhà cao tầng, siêu thị, hội trường, trường học, bệnh viện, nhà sách, thư viện, khách sạn, biệt thự nhỏ và lớn…… Remorte trung tâm, tiết kiệm chi phí vận hành. Hệ thống VRF khi sử dụng 1 điều khiển trung tâm có thể điều khiển được 1024 dàn lạnh, có nhiều tính năng ưu việt như: Tụ khở động lại khi có điện bị ngắt điện đột xuất mà các thông số cài đặt trước đó vẫn được lưu, hẹn giờ tắt, mở, điều chỉnh nhiệt độ , tốc độ quạt, các cài đặt khác nhau của từng dàn lạnh. Hiển thị được tất cả các thông số của tường dàn lạnh khi đang hoạt động. Từ đó hệ thống điều khiển trung tâm của hệ thống máy lạnh VRF dễ ràng kiểm soát,quản lý chỉ cần đặt nơi tiếp tân, bảo vệ, nhân viên kỹ thuật Hệ thống VRF sử dụng việc thay đổi lưu lượng môi chất trong hệ thống thông qua điều chỉnh tần số dòng điện của máy nén, do đó đạt hiệu quả cao trong khi hoạt động, tiết kiệm được chi phí vận hành của hệ thống. Cho phép điều khiển riêng biệt giữa các cụm máy trong hệ thống, do đó giảm được chi phí vận hành. – Trong 1 hệ, cho phép kết nối 1cụm dàn nóng (mỗi cụm dàn nóng từ 1 đến 4 dàn nóng với khả năng hoạt động độc lập và đều có khả năng biến tần từ 50% đến 130% tải) với nhiều dàn lạnh có năng suất lạnh và kiểu dáng khác nhau. Năng suất lạnh của tổng các dàn lạnh này cho phép thay đổi từ 50% đến 130% năng suất lạnh của dàn nóng như vậy. => Vậy căn cứ vào các yếu tố và bảng so sánh trên và mức độ phù hợp với công trình , đề xuất chọn phương án lắp đặt hệ thống lạnh loại VRF vừa phù hợp, thẩm mỹ, tuổi thọ cao, chi phí vân hành, chi phí bảo dưỡng thấp, và đặc biệt là tiết kiệm điện năng, chi phí lâu dài về tiền điện cho hệ thống thấp, chủ đầu tư sớm thu hồi vốn mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cao hơn.

 

Tác giả: Trần Quốc Huy

Đăng bởi: Nguyễn Tấn Hòa

One thought on “GIỚI THIỆU, SO SÁNH MÁY LẠNH TRUNG TÂM VRF , VÀ MÁY LẠNH CỤC BỘ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.